Chương Trình Giáo Dục Trẻ 5 – 6 Tuổi (Hippo Class)

1. THỂ CHẤT
 a. Vận động

   - Đi:
     • Đi nhấc cao đầu gối.
     • Đi nối bàn chân tiến lùi.
     • Đi lên, xuống trên ván dốc dài 2m x 0.3m
     • Đi trên ghế thể dục ( không làm rơi vật trên đầu khi đi trên ghế thể dục)

   − Chạy
     • Chạy nâng cao đùi 10m
     • Chạy chậm 120m
   − Lăn, tung, ném
     • Ném 1 tay và 2 tay (xa 2m x cao 1,5m)
   − Bò, trườn, trèo
     • Bò bằng bàn tay và bàn chân 5m
     • Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5m x 0,3m
   − Bật, nhảy
     • Bật xa 40 – 50cm
     • Bật nhảy từ trên cao xuống (40-45cm).
b. Dinh dưỡng - sức khỏe:
   − Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực
phẩm.
   − Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm: thực phẩm giàu
chất đạm (thịt, cá…), thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng (rau, quả…).
   − Cách làm 1 số món ăn, thức uống đơn giản (trình tự, thực phẩm, vật liệu,
cách làm).

2. NHẬN THỨC
a. Toán:
   − Đếm:
     • Nhận biết số lượng, số thứ tự trong phạm vi 10.
     • Số lượng không phụ thuộc vào vị trí và kích thước..
     • Mối quan hệ hơn kém, thêm bớt ttrong phạm vi 10.
     • Gộp-tách nhóm số lượng theo nhiều cách (2-3 nhóm với số lượng khác
nhau).
   − Sắp xếp theo quy tắc:

     •Phân nhóm theo dấu hiệu chung-tìm dấu hiệu chung của nhóm.
     •Phát hiện quy tắc sắp xếp. Tìm chỗ không đúng quy tắc, khiếm khuyết
hoặc bất hợp lý.
     • Phát hiện và làm theo quy luật đơn giản.
     • Xếp theo trình tự hợp lý (4-5 đối tượng).
   − Đo lường:
     • Đo độ dài 1 vật (đồ vật, đồ chơi, cây) bằng các đơn vị đo khác nhau.
     • Đo độ dài nhiều vật bằng 1 đơn vị đo, so sánh và diễn đạt kết quả.
     • Đo-đong thể tích các vật chứa khác nhau bằng 1 đơn vị đo->so sánh, diễn đạt kết quả.
   − Hình dạng:
     • Nhận biết các khối vuông, cầu chữ nhật, trụ, cầu->ứng dụng vào trò
chơi xây dựng và bài tập quan sát.
     • Ghép các hình để tạo hình mới.
     • Nhận biết bộ phận và toàn thể, một nửa.
     • Nhận biết hình đối xứng.
   − Định hướng không gian - thời gian
     • Định hướng: trái - phải, trên dưới, trước sau, so với mình và người (vật)
khác.
     • Xác định sự chuyển động theo các hướng và chiều từ trái qua phải, trên
xuống dưới, trước ra sau
b. Khám phá:
   − Bản thân-Gia đình:
     • Chức năng giác quan và một số bộ phận cơ thể bé, biết sử dụng và giữ
gìn (ăn uống, vệ sinh).
     • Quá trình trưởng thành (bé lớn lên thế nào? Cần gì để lớn).
     • Số lượng thành viên trong gia đình, tên, công việc ở nhà, sở thích, mối
quan hệ (là ba mẹ, ông bà, cô bác, anh, chị, em) của từng thành viên trong
gia đình với bé và với nhau.
   − Trường Mầm non:
     • Công việc của cô.
     • Nghề giáo viên.
   − Đồ dùng-đồ chơi:
     • Mối quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo (nổi bật) với công dụng và cách sử
dụng.
     • Sự đa dạng về chất liệu (gỗ, nhựa, thủy tinh, kim loại, vải, giấy), kiểu
dáng, màu sắc, kích thước, hình dạng bằng cách so sánh-phân loại theo
2-3 dấu hiệu.
   − Phương tiện giao thông:
     • Phân biệt, phân loại phương tiện giao thông: mối quan hệ giữa đặc điểm

với công dụng và lợi ích.
Tai nạn giao thông, nguyên nhân và cách phòng tránh (đội mũ bảo hiểm,
giao thông đúng luật).
     • Phân biệt các biển báo giao thông đơn giản và phân loại theo các dấu
hiệu: được phép, cấm, nguy hiểm.
   − Động - thực vật:
     • Đặc điểm cấu tạo đặc biệt của động-thực vật, liên quan tới vận động,
cách kiếm ăn, nhu cầu tồn tại…
     • So sánh tính đa dạng của động-thực vật.
     • Phân loại theo các dấu hiệu như cấu tạo (số chân, bề mặt da), cách vận
động (bơi, bay, trườn, đi chạy, nhảy), thức ăn, môi trường sống, sinh
trưởng.(con vật từ trứng, con, tự tách; cây mọc từ hạt, lá, cành, củ)
     • Nước có ở đâu, lợi ích, tác hại (người, cây, con vật). Trạng thái thay
đổi của nước (lỏng, rắn, bốc hơi), đặc điểm, tính chất (không màu, mùi,
trong suốt giống thủy tinh thấy được vật trong đó). Bé làm gì để sử dụng
nước tiết kiệm.
   − Ánh sáng:
     • sự cần thiết cho đời sống.
     • Phân biệt tối-sáng, ánh sáng tự nhiên - nhân tạo.
     • Bé có thể làm gì để tiết kiêm điện ?

3. NGÔN NGỮ
a. Nghe:
   − Hiểu nội dung Truyện (kể - đọc), thơ. (15 truyện, 15 bài thơ) phù hợp độ tuổi
     • Bản thân - Gia đình :
      + Truyện : Làm cách nào dễ hơn. Đôi mắt nói điều gì?
      + Thơ: Miệng xinh. Mỗi người một việc
     • Trường Mầm non:
      + Truyện : Bức vẽ trên cánh cổng. Nếu không đi học
      + Thơ: Em luôn nhẹ nhàng. Tình bạn
     • Nghề nghiệp
      + Truyện : Cô bác sỹ tí hon. Chim thợ may.
      + Thơ: Em làm thợ xây. Các cô thợ.
     • Động vật
      + Truyện : Nhà rùa ở đâu ?
      + Thơ: Nàng tiên ốc
     • Thực vật
      + Truyện : Vì sao cây có nhựa không rụng lá vào mùa động ? Truyện
trong vườn.
      + Thơ: Vòng quay luân chuyển. Chiếc lá bàng.
Phương itện giao thông
      + Truyện : Bài học về sự tự giác. Ai quan trọng hơn?
      + Thơ: Đi chơi phố
Nước và hiện tượng thiên nhiên
      + Truyện : Sự tích ngày và đêm. Lời ru của trăng.
      + Thơ: Cầu vồng. Dòng suối thức
     • Quê hương - Đất nước
      + Truyện : Sự tích "Con rồng cháu tiên". Ông Gióng
      + Thơ: Em yêu miền Nam. Quê em
     • Lễ hội và bốn mùa
      + Truyện : Vì sao cây có nhựa không rụng lá vào mùa động ? Cầu vồng
      + Thơ: Nắng bồn mùa
a. Nói:
   − Kể Truyện sáng tạo: kể theo tranh, về đồ vật, mô hình, thay đổi nhân vật,
tính cách, tình tiết, thêm nhân vật trong Truyện có sẵn, tự kết thúc Truyện
(10 truyện).
   − Đọc thuộc thơ, diễn cảm (10 bài thơ)
     • Bản thân - Gia đình
      + Truyện : Ba cô gái
      + Thơ: Giữa vòng gió thơm
     • Trường Mầm non
      + Truyện : Món quà của cô giáo, Cây táo thần
      + Thơ: Chia bánh
     • Nghề nghiệp
      + Truyện : Hai anh em
      + Thơ: Cái bát xinh xinh. Chú bộ đội hành quân trong mưa
     • Động vật
      + Truyện : Chàng rùa, Tại sao gà trống gáy?
      + Thơ: Mèo đi câu cá
     • Thực vật
      + Truyện : Chú đỗ con
      + Thơ: Hoa cúc vàng
     • Phương tiện giao thông
      + Truyện : Những tấm biển biết nói
      + Thơ: Chiếc cầu mới
     • Nước và hiện tượng thiên nhiên
      + Truyện : Giọt nước tí xíu
      + Thơ: Trăng ơi từ đâu đến?
     • Quê hương - Đất nước
      + Truyện : Niềm vui bất ngờ, Sự tích mùa xuân.
      + Thơ: Ai dậy sớm, Lễ hội và bốn mùa, Mùa hè của em
     • Ngoài chủ đề
      + Truyện : Lửa và mưa
      + Thơ: Bé đọc sách, Không vứt rác ra đường
     • Đóng kịch (6 kịch)
     • Lễ phép khi nói, mạnh dạn, không nói quá to hay lí nhí. Giơ tay trong giờ
học khi muốn nói, chờ tới lượt nói.
c. Chuẩn bị cho việc học đọc - viết
   − Tư thế đọc-viết: ngồi, cầm bút.
   − Nhận biết mối quan hệ giữa lời nói và chữ viết: người ta có thể viết y hệt
những gì nói, mỗi tiếng tương ứng 1 chữ.
   − Nhận biết hình thức chữ viết: in-viết, hoa-thường, khoảng cách, dấu phẩy,
dấu chấm.
   − Hướng viết (đọc) của chữ, quy trình viết một chữ cái.
   − Nhận biết, phát âm chữ cái và các dấu thanh trong chữ, từ có ý nghĩa (29
chữ cái)
   − Nhận biết các bộ phận 1 cuốn sách: bìa sách, trang sách, tên sách.

4. TÌNH CẢM XÃ HỘI
a. Phát triển tình cảm
   − Cố gắng hết mình, không bỏ dở công việc.
   − Biết đưa ra ý kiến riêng (có thể khác với mọi người).
   − Mạnh dạn (xung phong nhận nhiệm vu).
b. Kỹ năng xã hội
   − Kỹ năng hoạt động nhóm (thỏa thuận, phân công, thực hiện nhiệm vụ).
   − Biết tên nước Việt Nam, bản đồ, quốc kỳ, một số địa danh, thủ đô, thành
phố nơi bé sống mang tên của Bác Hồ.
   − Nhận biết sự khác biệt văn hoá của một vài dân tộc ở Việt Nam, một số
nước khác. (Tây Nguyên, người Hoa)

5. THẨM MỸ:
a. Âm nhạc
   − Hát thuộc và thể hiện cảm xúc các bài hát phù hợp lứa tuổi (18 bài)
     • Bản thân-Gia đình : Cho con, Múa cho mẹ xem, Đường và chân
     • Trường Mầm non : Vườn trường mùa thu, Cả tuần đều ngoan
     • Nghề nghiệp : Chú bộ đội đi xa, Bác đưa thư vui tính
     • Động vật : Chú voi con ở Bản Đôn, Chú ếch con
     • Thực vật : Quả gì ? Mùa xuân đến rồi, Gieo hạt
     • Phương tiện giao thông : Em qua ngã tư đường đường phố, Đường em
đi
     • Quê hương-Bác Hồ : Nhớ ơn Bác, Múa với bạn Tây Nguyên
     • Hiện tượng tự nhiên : Cho tội đi làm mưa với, Giọt mưa và em bé
     • Rèn kỹ năng hát đối đáp, hát lĩnh xướng, hát lập lại, hát bè.
   − Vận động theo nhạc
     • Vận động theo nhạc bằng cơ thể (dậm, vỗ, lắc, nhún, nhảy, uốn lượn,
múa)
     • Khiêu vũ hiện đại (chachacha, rum ba, van)
     • Gõ theo phách, nhịp với các dụng cụ -Gõ theo tiết tấu chậm, theo lời ca
với các dụng cụ.
     • Sáng tác vận động, múa, tiết tấu gõ, vẽ theo cảm nhận âm nhạc được
nghe.
     • Biểu diễn văn nghệ diễn cảm, tự nhiên.
   − Nghe nhạc
     • Nghe-phân biệt âm thanh đa dạng trong thiên nhiên, cuộc sống kết hợp
truyện kể.
     • Nghe nhiều loại nhạc cụ khác nhau (đàn ghita-tranh-piano-organ, sáo,
trống, kèn)
     • Nghe nhạc: dân ca, nhạc không lời, nhạc cổ điển (20 bài)
     • Biểu hiện cảm xúc khi nghe qua điệu bộ, nét mặt, vận động theo một
cách tự nhiên.
b. Tạo hình
   − Tô màu
     • Tô đậm nhạt, xen kẽ
     • Tô màu kín hình không lan ra ngoài, tô theo nét chấm mờ, nối giữa các
chấm với nhau
   − Vẽ, trang trí
     • Vẽ theo mẫu, vẽ theo đề tài
     • Vẽ theo ý thích tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
     • Trang trí đường điềm, theo quy luật xen kẽ, đối xứng.
     • Bố cục (xa - gần, trái - phải, trên - dưới, xéo), kích thước cân đối.
   − Nặn
     • Phối hợp các kỹ năng nặn (chia đất cân đối, làm lõm, ấn bẹt, bẻ loe, vuốt
nhọn, uốn cong…) để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối.
     • Đính thêm các chi tiết vào hình nặn.
     • Nặn theo mẫu, nặn theo trí tưởng tượng.
   − Cắt
     • Cắt theo mẫu, theo đường viền của hình
     • Cắt hình đối xứng. Cắt hình giống nhau một loạt
   − Gấp
     • Gấp giấy và cắt thành dải hay cắt thành hoa
     • Gấp và cắt hình đối xứng (cánh bướm, con cá…) Gấp hình theo ý
thích
   − Xé dán
     • Xé theo đường cong, theo hình vẽ sẵn, theo trí tưởng tượng
     • Dán-phết-chấm hồ đúng vị trí không bị nhăn, dán vào hình nền có sẵn,
cầm bút vẽ thêm chi tiết, ước lượng vị trí dán
     • Chọn hình có sẵn để dán thành hình mới, tạo hình (hoa, quả..)
   − Sáng tạo
     • Sự đa dạng sản phẩm, linh hoạt vận dụng các kỹ năng, màu sắc, bố cục,
nguyên vật liệu phong phú.
     • Tính độc đáo, khác biệt (không thông thường) trong tạo hình
     • Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình, biết nhận xét tác phẩm của
mình và của bạnối tượng).
   − Đo lường:
     • Đo độ dài 1 vật (đồ vật, đồ chơi, cây) bằng các đơn vị đo khác nhau.
     • Đo độ dài nhiều vật bằng 1 đơn vị đo, so sánh và diễn đạt kết quả.
     • Đo-đong thể tích các vật chứa khác nhau bằng 1 đơn vị đo->so sánh, diễn đạt kết quả.
   − Hình dạng:
     • Nhận biết các khối vuông, cầu chữ nhật, trụ, cầu->ứng dụng vào trò
chơi xây dựng và bài tập quan sát.
     • Ghép các hình để tạo hình mới.
     • Nhận biết bộ phận và toàn thể, một nửa.
     • Nhận biết hình đối xứng.
   − Định hướng không gian - thời gian
     • Định hướng: trái - phải, trên dưới, trước sau, so với mình và người (vật)
khác.
     • Xác định sự chuyển động theo các hướng và chiều từ trái qua phải, trên
xuống dưới, trước ra sau
b. Khám phá:
   − Bản thân-Gia đình:
     • Chức năng giác quan và một số bộ phận cơ thể bé, biết sử dụng và giữ
gìn (ăn uống, vệ sinh).
     • Quá trình trưởng thành (bé lớn lên thế nào? Cần gì để lớn).
     • Số lượng thành viên trong gia đình, tên, công việc ở nhà, sở thích, mối
quan hệ (là ba mẹ, ông bà, cô bác, anh, chị, em) của từng thành viên trong
gia đình với bé và với nhau.
   − Trường Mầm non:
     • Công việc của cô.
     • Nghề giáo viên.
   − Đồ dùng-đồ chơi:
     • Mối quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo (nổi bật) với công dụng và cách sử
dụng.
     • Sự đa dạng về chất liệu (gỗ, nhựa, thủy tinh, kim loại, vải, giấy), kiểu
dáng, màu sắc, kích thước, hình dạng bằng cách so sánh-phân loại theo
2-3 dấu hiệu.
   − Phương tiện giao thông:
     • Phân biệt, phân loại phương tiện giao thông: mối quan hệ giữa đặc điểm với công dụng và lợi ích.
     • Tai nạn giao thông, nguyên nhân và cách phòng tránh (đội mũ bảo hiểm,
giao thông đúng luật).
     • Phân biệt các biển báo giao thông đơn giản và phân loại theo các dấu
hiệu: được phép, cấm, nguy hiểm.
   − Động - thực vật:
     • Đặc điểm cấu tạo đặc biệt của động-thực vật, liên quan tới vận động,
cách kiếm ăn, nhu cầu tồn tại…
     • So sánh tính đa dạng của động-thực vật.
     • Phân loại theo các dấu hiệu như cấu tạo (số chân, bề mặt da), cách vận
động (bơi, bay, trườn, đi chạy, nhảy), thức ăn, môi trường sống, sinh
trưởng.(con vật từ trứng, con, tự tách; cây mọc từ hạt, lá, cành, củ)
     • Nước có ở đâu, lợi ích, tác hại (người, cây, con vật). Trạng thái thay
đổi của nước (lỏng, rắn, bốc hơi), đặc điểm, tính chất (không màu, mùi,
trong suốt giống thủy tinh thấy được vật trong đó). Bé làm gì để sử dụng
nước tiết kiệm.
   − Ánh sáng:
     • sự cần thiết cho đời sống.
     • Phân biệt tối-sáng, ánh sáng tự nhiên - nhân tạo.
     • Bé có thể làm gì để tiết kiêm điện ?

3. NGÔN NGỮ
a. Nghe:
   − Hiểu nội dung Truyện (kể - đọc), thơ. (15 truyện, 15 bài thơ) phù hợp độ tuổi
     • Bản thân - Gia đình :
      + Truyện : Làm cách nào dễ hơn. Đôi mắt nói điều gì?
      + Thơ: Miệng xinh. Mỗi người một việc
     • Trường Mầm non:
      + Truyện : Bức vẽ trên cánh cổng. Nếu không đi học
      + Thơ: Em luôn nhẹ nhàng. Tình bạn
     • Nghề nghiệp
      + Truyện : Cô bác sỹ tí hon. Chim thợ may.
      + Thơ: Em làm thợ xây. Các cô thợ.
     • Động vật
      + Truyện : Nhà rùa ở đâu ?
      + Thơ: Nàng tiên ốc
     • Thực vật
      + Truyện : Vì sao cây có nhựa không rụng lá vào mùa động ? Truyện
trong vườn.
   + Thơ: Vòng quay luân chuyển. Chiếc lá bàng.
Phương itện giao thông
      + Truyện : Bài học về sự tự giác. Ai quan trọng hơn?
      + Thơ: Đi chơi phố
Nước và hiện tượng thiên nhiên
      + Truyện : Sự tích ngày và đêm. Lời ru của trăng.
      + Thơ: Cầu vồng. Dòng suối thức
Quê hương - Đất nước
      + Truyện : Sự tích "Con rồng cháu tiên". Ông Gióng
      + Thơ: Em yêu miền Nam. Quê em
Lễ hội và bốn mùa
      + Truyện : Vì sao cây có nhựa không rụng lá vào mùa động ? Cầu vồng
      + Thơ: Nắng bồn mùa

a. Nói:
   − Kể Truyện sáng tạo: kể theo tranh, về đồ vật, mô hình, thay đổi nhân vật,
tính cách, tình tiết, thêm nhân vật trong Truyện có sẵn, tự kết thúc Truyện
(10 truyện).
   − Đọc thuộc thơ, diễn cảm (10 bài thơ)
     • Bản thân - Gia đình
      + Truyện : Ba cô gái
      + Thơ: Giữa vòng gió thơm
     • Trường Mầm non
      + Truyện : Món quà của cô giáo, Cây táo thần
      + Thơ: Chia bánh
     • Nghề nghiệp
      + Truyện : Hai anh em
      + Thơ: Cái bát xinh xinh. Chú bộ đội hành quân trong mưa
     • Động vật
      + Truyện : Chàng rùa, Tại sao gà trống gáy?
      + Thơ: Mèo đi câu cá
     • Thực vật
      + Truyện : Chú đỗ con
      + Thơ: Hoa cúc vàng
     • Phương tiện giao thông
      + Truyện : Những tấm biển biết nói
      + Thơ: Chiếc cầu mới

     •Nước và hiện tượng thiên nhiên
      + Truyện : Giọt nước tí xíu
      + Thơ: Trăng ơi từ đâu đến?
     • Quê hương - Đất nước
      + Truyện : Niềm vui bất ngờ, Sự tích mùa xuân.
      + Thơ: Ai dậy sớm, Lễ hội và bốn mùa, Mùa hè của em
     • Ngoài chủ đề
      + Truyện : Lửa và mưa
      + Thơ: Bé đọc sách, Không vứt rác ra đường
     • Đóng kịch (6 kịch)
     • Lễ phép khi nói, mạnh dạn, không nói quá to hay lí nhí. Giơ tay trong giờ
học khi muốn nói, chờ tới lượt nói.
c. Chuẩn bị cho việc học đọc - viết
   − Tư thế đọc-viết: ngồi, cầm bút.
   − Nhận biết mối quan hệ giữa lời nói và chữ viết: người ta có thể viết y hệt
những gì nói, mỗi tiếng tương ứng 1 chữ.
   − Nhận biết hình thức chữ viết: in-viết, hoa-thường, khoảng cách, dấu phẩy,
dấu chấm.
   − Hướng viết (đọc) của chữ, quy trình viết một chữ cái.
   − Nhận biết, phát âm chữ cái và các dấu thanh trong chữ, từ có ý nghĩa (29
chữ cái)
   − Nhận biết các bộ phận 1 cuốn sách: bìa sách, trang sách, tên sách.

4. TÌNH CẢM XÃ HỘI
a. Phát triển tình cảm
   − Cố gắng hết mình, không bỏ dở công việc.
   − Biết đưa ra ý kiến riêng (có thể khác với mọi người).
   − Mạnh dạn (xung phong nhận nhiệm vu).
b. Kỹ năng xã hội
   − Kỹ năng hoạt động nhóm (thỏa thuận, phân công, thực hiện nhiệm vụ).
   − Biết tên nước Việt Nam, bản đồ, quốc kỳ, một số địa danh, thủ đô, thành
phố nơi bé sống mang tên của Bác Hồ.
   − Nhận biết sự khác biệt văn hoá của một vài dân tộc ở Việt Nam, một số
nước khác. (Tây Nguyên, người Hoa)

5. THẨM MỸ:
a. Âm nhạc
   − Hát thuộc và thể hiện cảm xúc các bài hát phù hợp lứa tuổi (18 bài)
     • Bản thân-Gia đình : Cho con, Múa cho mẹ xem, Đường và chân
     • Trường Mầm non : Vườn trường mùa thu, Cả tuần đều ngoan
     •Nghề nghiệp : Chú bộ đội đi xa, Bác đưa thư vui tính
     •Động vật : Chú voi con ở Bản Đôn, Chú ếch con
     •Thực vật : Quả gì ? Mùa xuân đến rồi, Gieo hạt
     •Phương tiện giao thông : Em qua ngã tư đường đường phố, Đường em
đi
     • Quê hương-Bác Hồ : Nhớ ơn Bác, Múa với bạn Tây Nguyên
     • Hiện tượng tự nhiên : Cho tội đi làm mưa với, Giọt mưa và em bé
     • Rèn kỹ năng hát đối đáp, hát lĩnh xướng, hát lập lại, hát bè.
   − Vận động theo nhạc
     • Vận động theo nhạc bằng cơ thể (dậm, vỗ, lắc, nhún, nhảy, uốn lượn,
múa)
     • Khiêu vũ hiện đại (chachacha, rum ba, van)
     • Gõ theo phách, nhịp với các dụng cụ -Gõ theo tiết tấu chậm, theo lời ca
với các dụng cụ.
     • Sáng tác vận động, múa, tiết tấu gõ, vẽ theo cảm nhận âm nhạc được
nghe.
     • Biểu diễn văn nghệ diễn cảm, tự nhiên.
   − Nghe nhạc
     • Nghe-phân biệt âm thanh đa dạng trong thiên nhiên, cuộc sống kết hợp
truyện kể.
     • Nghe nhiều loại nhạc cụ khác nhau (đàn ghita-tranh-piano-organ, sáo,
trống, kèn)
     • Nghe nhạc: dân ca, nhạc không lời, nhạc cổ điển (20 bài)
     • Biểu hiện cảm xúc khi nghe qua điệu bộ, nét mặt, vận động theo một
cách tự nhiên.
b. Tạo hình
   − Tô màu
     • Tô đậm nhạt, xen kẽ
     • Tô màu kín hình không lan ra ngoài, tô theo nét chấm mờ, nối giữa các
chấm với nhau
   − Vẽ, trang trí
     • Vẽ theo mẫu, vẽ theo đề tài
     • Vẽ theo ý thích tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
     • Trang trí đường điềm, theo quy luật xen kẽ, đối xứng.
     • Bố cục (xa - gần, trái - phải, trên - dưới, xéo), kích thước cân đối.
   − Nặn
     • Phối hợp các kỹ năng nặn (chia đất cân đối, làm lõm, ấn bẹt, bẻ loe, vuốt
nhọn, uốn cong…) để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối.
     • Đính thêm các chi tiết vào hình nặn.

     • Nặn theo mẫu, nặn theo trí tưởng tượng.
   − Cắt
     • Cắt theo mẫu, theo đường viền của hình
     • Cắt hình đối xứng. Cắt hình giống nhau một loạt
   − Gấp
     • Gấp giấy và cắt thành dải hay cắt thành hoa
     • Gấp và cắt hình đối xứng (cánh bướm, con cá…) Gấp hình theo ý
thích
   − Xé dán
     • Xé theo đường cong, theo hình vẽ sẵn, theo trí tưởng tượng
     • Dán-phết-chấm hồ đúng vị trí không bị nhăn, dán vào hình nền có sẵn,
cầm bút vẽ thêm chi tiết, ước lượng vị trí dán
     • Chọn hình có sẵn để dán thành hình mới, tạo hình (hoa, quả..)
   − Sáng tạo
     • Sự đa dạng sản phẩm, linh hoạt vận dụng các kỹ năng, màu sắc, bố cục,
nguyên vật liệu phong phú.
     • Tính độc đáo, khác biệt (không thông thường) trong tạo hình
     • Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình, biết nhận xét tác phẩm của
mình và của bạn