- Ném về
phía trước bằng một tay tối thiểu 1,5m. - Ném
bóng vào đích ngang một tay(1 - 1,2m). - Bật
qua vạch kẽ. 2. Phát triển nhận thức: a. Luyện tập, phối hợp các giác quan: - Nghe
và nhận biết âm thanh của đồ vật, hiện tương gần gũi, quen thuộc trong cuộc
sống. Nghe và tìm âm thanh phát ra ở các vị trí khác nhau. - Sờ nắn
đồ vật, đồ chơi để nhận biết trơn láng, xù xì, cứng - mềm. Sờ, nắn,
nhìn, ngửi hoa quả để nhận biết đặc điểm nổi bật. - Ngửi
nếm khi ăn uống: ngọt, mặn, chua. b. Bản thân và những người gần gũi. - Nhận
biết tên và chức năng các bộ phận cơ thể. - Nhận
ra mình trong gương, trong hình. - Biết
tên cô giáo và quan sát công việc cô làm hằng ngày để chăm sóc bé. c. Đồ dùng - đồ chơi: - Nhận
biết tên một số đồ dùng - đồ chơi quen thuộc:1-2 bộ phận gắn với công dụng. - Tập sử
dụng đồ dùng đúng cách. d. Con
vật - hoa quả: - Nhận biết tên một vài con vật gần gũi: so
sánh tiếng kêu, thức ăn, cách vận động, 1-2 đặc điểm cấu tạo nổi bật (vòi, tai,
mỏ). - Bắt chước tiếng kêu của con vật gần gũi. - Nhận biết tên một số quả hay ăn: biết bộ phận
ăn được và bộ phận không ăn được, mùi vị, cách ăn trái cây (bỏ hạt, bỏ vỏ…). - So sánh màu sắc, hình dáng, kích thước của
một số quả quen thuộc. - Nhận biết một số hoa phổ biến: so sánh màu
sắc, mùi, cánh hoa. e. Phương
tiện giao thông: - Nhận
biết tên một số phương tiện giao thông quen thuộc:1-2 bộ phận gắn với công
dụng. f. Màu
sắc, kích thước,hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian: - Phân
biệt màu của đồ vật: xanh, đỏ, vàng, trắng, đen, xanh lá... - Kích
thước của đồ vật: to - nhỏ. - Hình
dạng: tròn, vuông, chữ nhật. Nhận ra các hình đó qua các đồ vật xung quanh. - Nhận
biết một đôi: giày, dép vớ. - Số
lượng: 1 và nhiều. - Nhận
biết vị trí trên - dưới, trước - sau, bên trong - bên ngoài... so với bản thân
trẻ. 3. Phát triển ngôn ngữ: a. Nghe
và hiểu: nghe thơ ca, đồng
dao, ca dao có nội dung phù hợp với lứa tuổi. - Truyện:
Đôi bạn nhỏ, Cháu chào ông ạ, Thỏ con không vâng lời, Quả trứng, Cây táo, Thỏ
ngoan, Sẻ con. - Thơ: Yêu
mẹ, Gọi nghé, Tìm ổ, Hoa nở, Cây bắp cải, Con tàu, Con voi, Con rùa. - Đồng
dao: Dung dăng dung dẻ, Kéo cưa lừa xẻ, Tập tầm vông, Nu na nu nống, Rềnh rềnh
ràng ràng. - Nghe
và hiểu một số câu hỏi đơn giản: ai, con gì, cái gì, làm gì, ở đâu, thế nào... b. Nói: - Đọc
được các bài thơ, đoạn thơ ngắn có câu 3-4 từ: Yêu mẹ, Gọi nghé, Tìm ổ, Hoa nở,
Cây bắp cải, Con tàu, Con voi, Con rùa. - Kể
chuyện theo tranh dưới sự gợi ý của cô (Cháu chào ông ạ, Thỏ con không vâng lời,
Cây táo, Quả trứng, Thỏ ngoan, Đôi bạn nhỏ, Con cáo, Sẻ con). - Phát
âm rỏ tiếng, nói được câu đơn có 5 - 7 tiếng. - Trả
lời và tập đặt một số câu hỏi: ai, con gì, cái gì, làm gì, ở đâu, như thế nào... - Văn
hóa nghe, chú ý nghe để hiểu câu hỏi, yêu cầu,t rả lời lễ phép, mạnh dạn và tự
nhiên khi nói. 4. Tình cảm kỹ năng xã hội: - Thực
hiện một số y6u cầu của người lớn. - Thực
hiện được một số công việc nhỏ, vừa sức, khả năng tự phục vụ: tự xúc ăn, tự bỏ
chén muỗng, ly đúng nơi qui định, bưng ghế nhẹ nhàng, tập các thao tác vệ sinh (rửa
tay, lau mặt), biết vứt rác đúng nơi qui định, tự lấy gối vào chỗ ngủ, tự đi vệ
sinh khi có nhu cầu. - Tự
mang giày, dép, tập tự thay quần áo, cởi cúc áo... - Biết
thưa gửi, chào hỏi người lớn lễ phép. - Biết
nhận lỗi, xin lỗi và sửa đổi. 5. Phát triển thẩm mỹ: a. Âm nhạc: - Nghe
âm thanh của các nhạc cụ, dụng cụ gõ (đàn, phách tre, xúc xắc, gáo dừa…). - Nghe
các bài hát, dân ca phù hợp lứa tuổi: Mẹ yêu không nào, Cháu yêu bà, Trống cơm,
Rửa mặt như mèo, Cò lã, Chiếc khăn tay, Con cò cánh trắng, Nhỏ và to, Rửa mặt
như mèo, Lý cây xanh. - Hát và
vận động theo nhạc: + Thích
hát và tập vận động đơn giản theo nhạc, minh họa theo bài hát (vỗ tay, lắc lư
người, nhún nhảy, hưởng ứng theo). + Hát
thuộc các bài hát phù hợp lứa tuổi:
b. Tạo hình: - Vẽ
đường thẳng, xéo từ trên xuống, xoay tròn, nghuệch ngoạc. - Vẽ, in
bằng ngón tay, bàn tay. - Nặn: vo
tròn, véo miếng đất từ phần to thành nhiều phần nhỏ, lăn dài, bóp ấn thành con
giun, quả bóng. - Xé
dán: xé tự nhiên thành 2 miếng, xé dọc. - Vò, bóp
giấy trong nấm tay. - Bóc
hình decan để dán. - Xếp
hình: xếp chồng lên nhau, xếp cạnh (ngang, dọc) thành đồ vật quen thuộc: ô tô, tàu
hỏa, nhà, đường đi... |